Dịch Vụ Giao Nhận Vận Tải, Vận tải đường biển

Vận tải đường biển quốc tế

Dịch vụ vận chuyển đường biển quốc tế

1. Phương thức vận tải đường biển quốc tế

Kinh tế thế giới phát triển, kéo theo dịch vụ giao thương, buôn bán giữa các quốc gia được đẩy mạnh, nhờ đó vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, hàng không và đường biển tăng vọt.

Vào thế kỉ V trước công nguyên, con người đã biết vận chuyển hàng hóa bằng đường biển để giao lưu, buôn bán với các khu vực, vùng miền lân cận hoặc quốc gia với nhau. Điều đó cho thấy rằng, vận tải biển ra đời từ rất sớm (sau đường sông).

Vận chuyển đường biển quốc tế là chuyên chở hàng hóa hoặc hành khách giữa các nước thông qua sử dụng phương tiện đi lại trên biển như tàu thuyền. Tính đến thời điểm hiện tại, vận tải đường biển đã đem lại một nguồn lợi nhuận khổng lồ cho Việt Nam, giúp tăng tăng trưởng nền kinh tế, tình hữu nghị hợp tác bè bạn khắp nơi trên trường quốc tế.

2. Ưu điểm khi hàng hóa được vận chuyển quốc tế bằng đường biển

Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển quốc tế có nhiều ưu điểm nổi bật, bao gồm:

– Các tuyến đường biển thông thoáng, tự nhiên nên không tốn chi phí sữa chữa, nâng cấp hay bảo dưỡng. Vì vậy chi phí thấp hơn so với các phương thức vận chuyển hàng hóa khác, giúp chuyển hàng hóa từ Việt Nam sang các quốc gia trên thế giới và ngược lại.

– Vận chuyển bằng đường biển hàng hóa không bị giới hạn về khối lượng, chở được hàng cồng kềnh, trọng lượng lớn và đa dạng các loại hàng. Quá trình bốc dỡ hàng vào kho dễ dàng, tiết kiệm chi phí, nhiên liệu.

– Nắm bắt được thị hiếu và nhu cầu vận chuyển đường biển quốc tế, nhiều công ty chuyên chở hàng bằng đường biển quốc tế ra đời, giúp các chủ hàng lựa chọn nơi cung cấp dịch vụ tốt nhất, từ giá cả cho đến chất lượng vận chuyển.

3. Thời gian vận chuyển đường biển quốc tế

Thời gian một chuyến hàng di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện thời tiêt, đường đi, khoảng cách địa lý giữa các nước với nhau trên vùng biển. Vì vậy, vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển thường kéo dài từ một đến vài tháng.

Thời gian vận chuyển đường biển có thể dài hơn với phương thức vận tải khác. Tuy nhiên, hiện nay đã có tàu công suất lớn tân tiến và tối ưu, giúp khắc phục phần nào hạn chế về mặt thời gian, khách hàng an tâm khi lựa chọn cách vận chuyển hàng hóa này.

4. Tải trọng của tàu hàng dùng trong vận chuyển đường biển quốc tế

Trọng tải của một con tàu phân ra làm hai loại, gồm có:

– DWT (deadweight) là tải trọng tổng cộng của khối lượng hàng, nhiên liệu, vật dụng khác mà tàu có thể chở.

– DWT (deadweight tonnage) là trọng tải tàu chở được, bao gồm thủy thủ, hành khách, hàng hóa, đồ vật. Đây là đơn vị dùng để đo khả năng, độ an toàn của tàu tính bằng tấn.

Đối với vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển thì tải trọng con tàu cần đảm bảo được trọng lượng hàng hóa hoặc hành khách ở mức an toàn, tránh chở vượt chỉ tiêu của tàu, gây nên những tổn thất nặng nề và hậu quả đáng tiếc.

Hai công thức tính cụ thể để kiểm tra trọng tải cho phép của một con tàu khi di chuyển trên tuyến đường biển quốc tế như sau:

– 1 tấn trọng tải DWT = 2.240 pounds (đơn vị khối lượng Anh) = 1.016,05 kg (1.000 kg = 1 tấn)

1 MT (tấn mét) = 2204 pounds = 1.000 kg

– Trọng tải (DWT) = Sức chở hàng của tàu + Trọng lượng thuyền viên, hành lý, thực phẩm, nước ngọt, dầu mỡ, nước dằn tàu.

5. Các quốc gia thường vận chuyển đường biển về Việt Nam

Giao lưu, trao đổi hàng hóa tăng trưởng mạnh, giúp vận chuyển quốc tế đường biển ở Việt Nam phát triển, phạm vi hoạt động xuất nhập khẩu rộng lớn từ Mỹ, Úc, Nhật, Hàn và Trung Quốc.

Vận chuyển đường biển từ Mỹ về Việt Nam

Việt Nam và Mỹ là 2 quốc gia có khoảng cách địa lý gần nửa địa cầu, làm thời gian vận chuyển bằng đường biển lâu hơn rất nhiều, có khi kéo dài lên đến hàng tháng.

Sau khi kí kết, thỏa thuận và hoàn thành xong mọi thủ tuc liên quan với các đối tác Việt Nam, chủ doanh nghiệp Mỹ sẽ tiến hành xuất khẩu. Hàng hóa sẽ chứa trong thùng container diện tích lớn vận chuyển về Việt Nam bằng đường thủy.

Vận chuyển đường biển từ Hàn Quốc về Việt Nam

Tuy Hàn quốc khác thể chế chính trị nhưng giống nhau về lịch sử và văn hóa, thuận tiện trong việc trao đổi hàng hóa bằng đường biển. Các mặt hàng từ nông sản cho đến thiêt bị điện tử sẽ được bảo quản trong các thùng container, giúp chất lượng hàng hóa ổn định, trang thiết bị tàu phải thuộc loại tối tân, hiện đại.

Vận chuyển đường biển từ Nhật về Việt Nam

Những năm gần đây, mối quan hệ hợp tác song phương giữa Nhật và Việt Nam giúp các hoạt động giao thương của doanh nghiệp hai nước ngày một phát triển, thể hiện rõ qua việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.

Hàng hóa đóng gói trong các container chuyển từ Nhật về Việt Nam bằng đường biển được nhiều doanh nghiệp chọn lựa vì đây là tuyến giao thông di chuyển thông thoáng, tự nhiên, thuận tiện cho việc đi lại.

Các tàu có tải trọng và công suất lớn, tốc độ di chuyển nhanh được đưa vào sử dụng, giúp các doanh nghiệp nhập khẩu hàng từ Nhật về tiết kiệm chi phí và thu được những nguồn lợi nhuận khổng lồ.

Vận chuyển đường biển từ Trung Quốc về Việt Nam

Trung Quốc là một trong những nước láng giềng của Việt Nam, chung biên giới trên đường bộ và biển nên thuận tiện cho việc giao lưu, buôn bán hàng hóa. Đặc biệt, vận chuyển hàng hóa đường biển diễn ra sôi nổi và thường xuyên.

Vì khoảng cách địa lý của hai nước khá gần nên chi phí vận chuyển rẻ, tốc độ di chuyển, thời gian giao nhận hàng nhanh và tính an toàn của lô hàng cao.

Vận chuyển đường biển từ Úc về Việt Nam

Úc và Việt nam bình thường hóa quan hệ vào năm 1973, giúp hai nước cùng phát triển trong nhiều lĩnh vực giao thương đường biển và hàng không, đạt được những con số hết sức ấn tượng.

Hàng hóa vận chuyển bằng đường biển từ Úc về Việt Nam sẽ trải qua quy trình kiểm soát và quản lý nghiêm ngặt, chặt chẽ và chuyên nghiệp, tránh thất thoát hàng hay tổn hại đến chúng trong quá trình di chuyển.

6. Vận chuyển hàng hóa ra quốc tế bằng đường biển thông qua dịch vụ

– Đối với cá nhân, doanh nghiệp là chủ hàng, đầu tư đội ngũ nhân lực, phương tiện để đảm nhận khâu vận chuyển hàng hóa ra quốc tế bằng đường biển là việc vô cùng khó khăn. Trong đó phải đào tạo kiến thức quản lý và kiểm soát toàn bộ quá trình vận tải, tốn kém chi phí để duy trì bộ máy, mất thời gian để quản lý bộ phần này.

– Chính các vấn đề như ở trên đó, mỗi chuyến hàng cần vận chuyển ra quốc tế bằng đường biển thì giải pháp tốt và tiết kiệm nhất vẫn là thuê dịch vụ của bên khác. Đơn giản, vì với một đơn vị chuyên nghiệp sẽ đảm bảo khâu chuyên chổ hàng hóa tốt hơn, trong khi đó chi phí để các chủ hàng phải bỏ ra để thuê dịch vụ tại đây cũng rất rẻ.

7. Các tiêu chí để bạn có thể chọn được một đơn vị vận chuyển hàng hóa ra quốc tế tốt bằng đường biển:

– Kinh nghiệm hoạt động lâu năm, thường xuyên vận chuyển hàng ra nước ngoài

– Có hợp tác chặt chẽ với các đơn vị tàu hàng lớn, sử dụng phương tiện vận tải hiện đại

– Quy trình làm việc chuyên nghiệp, với các chính sách rõ ràng

– Các điều khoản hợp tác tốt cho khách hàng, đầy đủ chính sách bảo hiểm trên hàng hóa được giao nhận

– Giá cước tốt

– Chất lượng dịch vụ được những chủ hàng đã hợp tác đánh giá cao.

Cước phí và phụ phí vận chuyển hàng quốc tế bằng đường biển

1. Cước phí gửi hàng quốc tế bằng đường biển

+ OF: Ocean Freight: cước vận chuyển đường biển chưa bao gồm các phụ phí

+ Các phụ phí của hàng quốc tế:

THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng. Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu…
Phí B/L (Bill of Lading fee): Phí chứng từ (Documentation fee): là phí để hãng tàu làm vận đơn và các thủ tục về giấy tờ cho lô hàng xuất khẩu
Seal: Phí niêm chì
Phí AMS (Advanced Manifest System fee): Phí khai hải quan cho hàng đi Mỹ và Trung Quốc
Phí AFR (Advance Filing Rules): Phí khai hải quan cho hàng đi Nhật
Phí BAF(Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu.
EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Á)
Phí PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm
ISPS (International Ship and Port Facility Security Surcharge): phụ phí an ninh
CIC (Container Imbalance Charge): Phụ phí mất cân đối vỏ container
COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến
DDC (Destination Delivery Charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến
D/O (Delivery Order fee): Phí lệnh giao hàng
ISF ( Importer Security Filing) : Kê khai an ninh dành cho nhà nhập khẩu dành cho hàng đi Mỹ
Phí CFS (Container Freight Station fee): Phí xếp dỡ, quản lí kho tại cảng, dành cho là LCL. Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất / nhập khẩu thì các công ty Consol / Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.
Cleaning fee: Phí vệ sinh
Lift on/ lift off: Phí nâng hạ

2. Phụ phí gửi hàng quốc tế bằng đường biển

+ Phụ phí cước biển là các khoản phí tính thêm vào cước biển trong biểu giá của hãng tàu

+ Mục đích của các khoản phụ phí này là để bù đắp cho hãng tàu những chi phí phát sinh thêm hay doanh thu giảm đi do những nguyên nhân cụ thể nào đó (như giá nhiên liệu thay đổi, bốc xếp hàng tại cảng, làm chứng từ…).

+ Các phụ phí này thường thay đổi, và không cố định. Khi tính toán tổng chi phí, chủ hàng cần lưu ý tránh bỏ sót những khoản phụ phí mà hãng tàu đang áp dụng trên tuyến vận tải mà lô hàng sẽ đi.

THC: USD 120/180 per 20’/40’
Seal: USD 9/pcs
Docs fee: USD 40/BL
Telex release: USD 35/BL (nếu có)
AFR: USD 35/BL (only for japan)
AMS: USD 35/BL (only for US)

Để được tư vấn cụ thể về các chuyến hàng gửi đi bằng đường biển như thế nào, lịch trình ra sao. Và giá cước tốt nhất cho 1 chuyến hàng, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Hotline: 0938.276.988